13:49 ICT Thứ bảy, 20/04/2019

Trang nhất » Tin Tức » Viết về Trường xưa

Thiên Hựu hay Thiên Hữu

Chủ nhật - 06/11/2016 15:20
Thiên Hựu hay Thiên Hữu

Thiên Hựu hay Thiên Hữu

Đã có nhiều anh em thắc mắc tại sao trang web của trường mang tên là Thiên Hựu chứ không là Thiên Hữu. Để giải đáp, xin đăng bài này và nói như anh Nguyễn Quốc Bảo: "Tóm tắt, hai âm Việt Hữu-Hựu đọc đều đúng cả. có thể dùng một trong hai chữ; âu đó cũng là hình thức đa dạng của trên trường thân yêu L’Institut de la Providence".



 
       Ngày 15 tháng 9 năm 1933, người kế vị Đức Giám Mục Allys, Đức Cha Chabanon, làm lễ ban phép lành lần đầu tiên, một trong năm cơ sỗ kiến trúc dự định cho nhà trường tương lai, khai giảng một lớp 6 gồm hai ban, thêm hai lớp dự bị, lớp 7 và lớp 8. Cả ba lớp họp lại 132 học sinh trên tổng sô' 190 ngi(ời ghi tên xin học gồm có 115 học sinh Việt Nam, 17 học sinh Pháp, 29 học sinh Công giáo, còn lại 103 học sinh Phật giáo, Khổng giáo và đạo thờ cúng ông bà.
      L'Institut de la Providence dược chính thức khai sinh ngày 15 tháng 9 năm 1933. Phiên âm Việt Ngữ thành Thiên Hữu hay Thiên Hựu Học Đường? Nôm na, nhiều người hiểu Providence diễn Nôm là Thiên Hữu, nghĩa là Có Trời, dựa theo âm Hán Việt Thế nhưng trường chúng ta, từ thuở thành lập có hai tên Thiên Hữu và Thiên Hựu! Xin xem hai Thẻ Học Sinh dưới đây của hai anh Phạm Nguyên Hanh và Nguyễn Thành Thông. Vậy thì có lẽ Âm Nôm, hai chữ Hữu Hựu đồng nghĩa, cũng có thể nói rộng, ngoài Bắc dọc Hữu, miền Trung đọc Hựu, nhưng thật tình, không hoàn toàn đúng. Phần đông, thế hệ xưa, đọc Hựu cho có vẻ Huế! Gia đình tôi có 4 anh em học Thiên Hựu, ngoài thân phụ tôi, gốc Quảng Bình, thường nói Thiên Hựu, ba ông anh khác dều đọc Thiên Hữu.
 
Hán Việt viết Thiên Hựu Học Đường là , xin xem dẫn chứng dấu in trên Thẻ Học Sinh Phạm Nguyên Hanh.
 
Như thế chữ Hữu-Hựu ở đây không phải là Hữu (nghĩa là: có 有 ) như đã nói ở trên. Vậy Hữu- Hựu 祐 là gì? Các Tự điển Huỳnh Tinh Của, Thiều Chửu có ghi như sau:
Âm Hán Việt Hựu:
1. 又hựu : Lại.
2. 有hựu: Giúp. Như hựu thực 有食 khéo mời cho ăn được nhiều thêm. 
3. 宥hựu: Rộng thứ, tha thứ cho. Rộng rãi, sâu xa. Cùng nghĩa như chữ 佑.
4. 褎 tụ (hựu): Tay áo. Nguyễn Du có câu: Hồng tụ tằng văn ca uyển chuyển - từng nghe giọng ca uyển chuyển khi mặc áo hồng
Âm Hán việt Hữu
1. 佑 hữu: Giúp đỡ.
2. 祐Thần giúp. Khi thiên phụ nhân, quỷ thần bất hữu  dối trời bỏ người, quỷ thần chẳng giúp.
     Vậy thì Thiên Hựu (有) hay Thiên Hữu (佑) đều có nghĩa ơn Trên giúp đỡ, rất hợp với ý niệm Thiên Chúa Quan phòng (Providence) của Ky Tô Giáo, và hai tự gần như đồng nghĩa. Để ý là âm Hữu, Hán việt có hai chữ (佑, giúp đỡ) và (祐, Thần giúp)
     Nay xét về nguồn gốc Etymology of Nôm of Chinese Origin, theo Hán nam đồng nguyên từ, từ nguyên Nôm gốc Hán có cội rễ Hựu- Hữu như sau:
1. Dịu: 宥Rộng thứ, (1) hựu, (2) giúp, (3) dịu 宥 (hựu) mitigate, indulge, treat with leniency, forgive, pardon, tolerate, help. Also: profound, secret
2. Hộ: 祐Thần giúp, (1) hữu, (2) hựu, (3) hộ佑yòu (hữu) to protect, help, assist, bless
3. Mời: 有 Giúp mời, (1) hựu, (2) mời 有 yòu (hựu) to offer a drink, encourage to drink, urge to eat. Also: to offer, sacrifice, assist, help
4. Nữa: 又 Lại, (1) vừa, (2) rồi, (3) nữa 又yòu (hựu) (once) again, also, (frequently with the doubling, the union between the predicates) both... and..., again, one more, those more, and, yes, yes even, further; then, thus
5. Núi: 岩 Hán cổ ngữ, (1) hựu, (2) núi 岩 yòu (hựu) âm hựu San dã … Moun­tain
Cả 5 chữ Hữu - Hựu này, bính âm quan thoại (pinyin) đều phát âm giống nhau yòu!
      Nguồn gốc Diễn âm Thiên Hữu từ Providence, đã được Linh mục Lefas ghi rõ: Com­ment ne pas voir, dans ces faits encourageants, la justification "providentielle" du titre, donné dès le début, à l'Institut de la Providence par le fin lettré qu'était le R.p. Nguyễn Văn Thích: "Thiên Hựu Học Đường" (Thiên Hựu: Le Ciel protège). Làm sao chúng ta có thể không nhìn thấy, trong những phát triển tích cực, biện minh tiêu đề "quan phòng” mà ngay từ lúc sơ khai học giả và Linh mục Nguyễn Văn Thích, đã diễn Nôm "Thiên Hữu Học Đường" cho l'Institut de la Providence.
     Thiên Hựu là do một thuật ngữ, mà Linh mục Ngưyễn văn Thích dùng từ Hựu, Hữu theo Kinh Dịch, trong Hào 16 Quẻ 14: Hỏa Thiên Đại Hữu, đồ hình  ||||:| , còn gọi là Quẻ  Đại Hữu (大有). Lúc sinh thời thân phụ tôi cũng thường nhắc đến giai thoại này.
      Hào 6 viết 上九: 自天祐之, 吉, 无不利 Thượng cửu: tự thiên hựu chi, cát, vô bất lợi: tự trời giúp cho, tốt, không có gì mà chẳng lợi. (Bính âm: Zi tian you zhi ji wu bù lì).
      Hán tự 祐-佑 diễn Nôm là Hữu hay Hựu, tùy Tự Điển. Thiều Chửu (gốc Bắc) viết Hữu - phồn thể là 祐, giản thể là 佑 ; pinjin (bính âm quan thoại) yoù. Tóm tắt, hai âm Việt Hữu-Hựu đọc đều đúng cả. có thể dùng một trong hai chữ; âu đó cũng là hình thức đa dạng của trên trường thân yêu L’Institut de la Providence.
            Xin được phép kết thúc lá thư này, xin kính gửi đến các Niên trưởng, các bạn hai trường Thiên Hựu và Jeanne d’Arc, cùng các thân hữu xa gần, và độc giả, lòng tri ân và lời cảm ơn nhiệt thành. Xin đa tạ Xơ Benedicte Diệu Khánh, Cựu Hiệu Trưởng Jeanne d’Arc đã chuyển cho tư liệu và nhận lời viết bài cho Đặc San.
 
            Trân trọng
 
     Nguyễn Quốc Bảo
 
 
 
 

Tác giả bài viết: Nguyễn Quốc Bảo

Nguồn tin: Đặc san Thiên Hựu-Jeanne d'Arc 2011

Tổng số điểm của bài viết là: 12 trong 4 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn